Tiêu chuẩn khu vực / thị trường của dây cáp cẩu hàng

Dây cáp vải cẩu hàng là vật tư nâng hạ được làm từ chất liệu sợi tổng hợp, được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp nói chung. So với các vật tư nâng hạ khác như cáp thép hay xích, cáp cẩu có trọng lượng nhẹ và sử dụng rất linh hoạt.

1. Chất liệu

Cáp cẩu thường được làm từ 3 chất liệu chủ yếu là polyester (PES), nylon còn có tên khác là polyamide (PA) và polypropylene (PP)

Mỗi chất liệu có đặc tính riêng nên người ta dựa trên mục đích và môi trường sử dụng để lựa chọn chất liệu phù hợp.

Nylon có độ đàn hồi cao, lên đến 9% trong khi polyester chỉ đạt 3 – 4% trong điều kiện khô ráo. Tuy nhiên, nylon lại hấp thụ độ ẩm rất mạnh nên trong điều kiện ẩm ướt, hiệu suất làm việc lại kém hơn so với polyester.

Nylon kháng kiềm tốt hơn so với khi gặp acid. Polyester lại kháng được acid (ngoại trừ acid sulfuric) hơn so với kiềm. Polypropylene ít chịu tác động bởi acid và kiềm song lại bị hư hại khi gặp chất tẩy hoặc sơn.

Khả năng chịu nhiệt của nylon và polyester từ -40 – 100°C, polypropylene từ -40 – 80°C.

Do các đặc tính vật lý khác đều kém hơn nên chất liệu PP ít được sử dụng. Đặc trưng của cáp làm từ PP là chỉ có duy nhất màu trắng.

 

2.  Tiêu chuẩn khu vực/thị trường

2.1  BS EN – 1492 thị trường châu Âu, AS 1353 thị trường châu Úc và các thị trường tuân theo tiêu chuẩn này

Cáp cẩu được phân màu sắc (color code) theo tải trọng cho cả cáp bản dẹt và bản tròn.

Hệ số an toàn của cáp cẩu (Safety Factor) tại thị trường châu Âu và châu Úc là từ 7:1, Nhật Bản là 6:1

Chất liệu làm ra cáp được thể hiện theo màu sắc nhãn

–        Polyester (PES): nhãn màu xanh dương

–        Nylon (PA): nhãn màu xanh lá

–        Polypropylene (PP): nhãn màu nâu

Polyester là chất liệu được ưa chuộng hơn cả.

2.2  ASME B30.9: thị trường Bắc Mỹ và các thị trường tuân theo tiêu chuẩn này

Cáp bản dẹt của Mỹ không phân biệt tải trọng theo màu sắc, mà chỉ có màu vàng cho tất cả các tải trọng.

Trong lòng cáp có thể được dệt các sợi đỏ cảnh báo, không nên tiếp tục sử dụng cáp khi sợi đỏ này bị lộ ra.

Cáp vải bản tròn lõi đơn hoặc cáp tết phân biệt tải trọng màu sắc tương tự tiêu chuẩn châu Âu.

Hệ số an toàn (Design Factor) từ 5:1 DF, cáp Mỹ không dùng khái niệm Safety Factor.

Chất liệu làm ra cáp không được thể hiện theo màu sắc nhãn.

Nhãn cáp theo tiêu chuẩn ASME B30.9 gồm có phần thông tin và phần cảnh báo

Quy ước về ký hiệu thông số sản phẩm

EE 2 – 9 02

EE: loại cáp

2: số lớp

9: tải trọng làm việc

02: chiều rộng (thể hiện bằng 2 số)

Bài viết cùng chuyên mục:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *